Ứng dụng CNTT

Thứ ba - 25/07/2017 12:05

SỞ Y TẾ TỈNH KON TUM

TRUNG TÂM Y TẾ ĐĂK GLEI

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Số: 227/KH-UDCNTT

                                Đăk Glei, ngày 22 tháng 5 năm 2017

 

 

KẾ HOẠCH

Ứng dụng công nghệ thông tin trong Trung tâm Y tế huyện Đăk Glei

đến năm 2025

_________

 

Phần thứ nhất

THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN (CNTT) TRONG TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN ĐĂK GLEI

 

I. CƠ SỞ HẠ TẦNG THÔNG TIN NHÂN LỰC

1. Cơ sở hạ tầng thông tin, trang thiết bị

1.1. Kết quả đạt được:

- Cơ sở hạ tầng: Tại Trung tâm Y tế và 100% đơn vị tuyến xã, được kết nối mạng LAN và kết nối internet băng thông rộng; trong đó hai xã ở vùng sâu, vùng xa kết nối Internet qua mạng không dây 3G.

- Trang thiết bị: Tại Trung tâm Y tế có 1 máy chủ. Tổng số máy vi tính trong Trung tâm và hệ xã trên 62 máy, cơ bản đáp ứng nhu cầu cho công việc chuyên môn, trong đó mỗi trạm y tế được trang bị từ 02 máy vi tính trở lên  trong ngành Y tế.

1.2. Tồn tại, hạn chế:

- Cơ sở hạ tầng: Việc đầu tư hệ thống mạng LAN chưa được đồng bộ, do thiếu kinh phí nên Trung tâm triễn khai chưa đồng bộ, đa số máy vi tính có cấu hình thấp chỉ đáp ứng được phần nào nhu cầu khám chữa bệnh. Do đó ảnh hưởng lớn đến việc triển khai ứng dụng phần mềm quản lý khám, chữa bệnh (KCB) tại Trung tâm, hiện tại vẫn chưa kết nối liên thông dữ liệu khám, chữa bệnh BHYT lên Cổng dữ liệu của Bộ Y tế, vẫn còn thường xuyên xảy ra lỗi trong quá trình trình khám chữa bệnh và thanh quyết toán với BHYT đơn vị vẫn đang tiếp tục khắc phục.

- Hạ tầng mạng viễn thông (internet) tại các xã chưa đảm bảo, tốc độ đường truyền chậm, không ổn định, không đảm bảo cho việc triển khai phần mềm quản lý KCB và liên thông kết nối với Cổng thông tin giám định BHYT tại các phòng khám đa khoa khu vực và các trạm Y tế xã.

- Trang thiết bị: Tại Trung tâm Y tế chỉ được trang bị một máy chủ nên không đảm bảo cho hoạt động của hệ thống phần mềm quản lý bệnh viện và việc lưu trữ, sao lưu đảm bảo an toàn cho hệ thống dữ liệu tại Trung tâm khi có sự cố xảy ra.

Đa số máy vi tính tại đơn vị có cấu hình ở mức độ trung bình hoặc thấp chỉ đảm bảo đáp ứng ở mức độ tối thiểu cho việc ứng dụng CNTT trong hoạt động văn phòng.

- An toàn, an ninh, bảo mật thông tin: Hệ thống phòng chống virus chủ yếu mới chỉ triển khai cho máy chủ và một số máy trạm chưa đáp ứng được nhu cầu an ninh mạng; bảo mật thông tin thấp, chưa có các hệ thống phòng chống virus, chống thư rác tổng thể.

2. Nhân lực CNTT

2.1. Kết quả đạt được:

Tổng số viên chức CNTT tại đơn vị là 1 cán bộ chuyên trách CNTT làm nhiệm vụ quản lý phần mềm KCB, khắc phục sự cố về hỏng hóc máy móc thiết bị phần cứng và phần mềm trong khám chữa bệnh và thanh quyết toán với BHYT. Ngoài ra cán bộ CNTT còn quản lý tất cả các phần mềm liên quan đến khám chữa bệnh tại hệ xã cũng như các thiết bị phục vụ khám chữa bệnh.

2.2. Tồn tại, hạn chế:

Cán bộ CNTT chưa được tham gia các khóa học để nâng cao trình độ chuyên môn về CNTT do Sở Thông tin và Truyền thông tổ chức.

Đơn vị chỉ bố trí được 1 cán bộ làm công tác CNTT. Cán bộ CNTT chưa được quan tâm chú trọng, chưa có cơ hội được đi đào tạo các lớp tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ do Sở Y tế  tổ chức; Chưa được trang bị máy cá nhân có cấu hình tốt để phục vụ công tác chuyên môn dẫn đến quá trình khắc phục sự cố về KCB và thanh quyết toán BHYT còn chậm tiến độ so với yêu cầu.

II. ỨNG DỤNG CNTT TRONG NỘI BỘ CƠ QUAN NHÀ NƯỚC

1. Quản lý văn bản điện tử và điều hành:

1.1. Kết quả đạt được:

a) Tình hình ứng dụng phần mềm Văn phòng điện tử - eOffice:

Chính thức áp dụng phần mềm eOffice vào hoạt động tại Trung tâm Y tế huyện Đăk Glei từ ngày 01/01/2012. Đến nay, phần mềm đã phát huy tốt tính năng, đã có 100% văn bản đến và văn bản đi của Trung tâm Y tế huyện Đăk Glei được quản lý trên phần mềm. Phần mềm đã đáp ứng được các yêu cầu quản lý và điều hành tại Trung tâm Y tế huyện Đăk Glei (như nhắc việc, giao việc đến từng cá nhân, hỗ trợ xử lý văn bản đến, văn bản đi…).

b) Tình hình ứng dụng các phần mềm CNTT:

- Phần mềm quản lý chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế (HIS) đã được triển khai tại tất cả các Trạm Y tế xã, trên địa bàn huyện, qua đánh giá phần mềm đã phát huy hiệu quả, tiết kiệm nhiều thời gian và công sức trong việc thống kê, báo cáo cho các cán bộ tại Trạm Y tế.

- Phần mềm quản lý thông tin tiêm chủng quốc gia cũng đã được triển khai từ ngày 15/5/2017 tại tất cả các Trạm Y tế xã đáp ứng việc quản lý thông tin tiêm chủng của Cục Y tế Dự Phòng.

- Phần mềm Quản lý thống kê bệnh viện (medisoft 2003) đã được triển khai tại Trung tâm Y tế huyện Đăk Glei, đơn vị đã sử dụng tốt phần mềm trong việc quản lý thông tin hồ sơ bệnh án và thực hiện báo cáo thống kê, truy xuất dữ liệu gửi Sở Y tế.

- Các phần mềm phục vụ cho công tác thống kê, báo cáo cũng đã được đơn vị sử dụng và phát huy hiệu quả.

2. Hệ thống hội nghị truyền hình trực tuyến:

2.1. Kết quả đạt được: Hệ thống hội nghị truyền hình trực tuyến trong trong đơn vị đã được triển khai từ đầu năm 2016, đến nay đã đáp ứng được nhu cầu giao ban định kỳ của ngành; Các hoạt động hội nghị, hội thảo, tập huấn đều được tổ chức theo hình thức tập trung tiết kiệm được chi phí cho đơn vị.

2.2. Tồn tại, hạn chế:

- Do điều kiện kinh phí của Đơn vị khó khăn, nên việc đầu tư cơ sở vật chất (hệ thống camera, âm thanh, màn hình) phục vụ cho Hệ thống hội nghị trực tuyến còn hạn chế, chưa đồng bộ; bên cạnh đó hệ thống đường truyền internet tại đơn vị dung lượng thấp, chưa nâng cấp kịp thời, nên chất lượng hình ảnh, âm thanh... còn hạn chế.

- Phần mềm quản lý và điều hành Hệ thống có hạn chế nhất định (không cho phép tăng độ phân giải hình ảnh lên tối đa).

III. ỨNG DỤNG CNTT PHỤC VỤ NGƯỜI DÂN VÀ DOANH NGHIỆP

Trang thông tin điện tử của Trung tâm Y tế huyện Đăk Glei chưa có nên phần nào còn hạn chế cung cấp thông tin khám chữa bệnh để phục vụ công tác khám chữa bệnh cho người dân.

Đơn vị đang trong thời gian xây dựng và đưa hệ thống trang thông tin điện tử của Trung tâm Y tế huyện Đăk Glei lên internet để phục vụ công tác khám chữa bệnh tốt hơn.

IV. ỨNG DỤNG CNTT CHUYÊN NGÀNH

1. Ứng dụng CNTT trong quản lý KCB và thanh toán BHYT:

1.1. Kết quả đạt được:

100% các trạm y tế xã (có KCB) trên địa bàn tỉnh đã được triển khai phần mềm KCB (VNPT - HIS).

Đến nay các đơn vị đã có 100% cơ sở KCB thuộc quyền quản lý của Trung tâm Y tế thực hiện việc gửi dữ liệu điện tử KCB lên Cổng tiếp nhận dữ liệu Hệ thống thông tin giám định BHYT của cơ quan bảo hiểm xã hội.

1.2. Tồn tại, hạn chế:

- Việc thực hiện gửi dữ liệu điện tử KCB lên Cổng tiếp nhận dữ liệu Hệ thống thông tin giám định BHYT chậm.

- Việc gửi dữ liệu lên Cổng dữ liệu y tế của Bộ Y tế thực hiện được tại các cơ sở KCB đang sử dụng phần mềm VNPT-HIS gồm: Tất cả các trạm Y tế xã và 2 phòng khám khu vực; Ngoại trừ 2 trạm Y tế xã ĐăkMôn và trạm Y tế xã mường Hoong.

- Các phần mềm do nhiều đơn vị khác nhau cung cấp, nên việc kết nối, trao đổi dữ liệu (phục vụ cho việc chuyển/nhận bệnh án, gửi/nhận các báo cáo...) là chưa thể thực hiện được.

- Các phần mềm KCB đều chưa được hoàn chỉnh, vẫn còn thiếu một số phân hệ, chức năng như: Chỉ đạo tuyến, quản lý nhân sự, tổng hợp và phân tích số liệu,…

2. Một số hệ thống thông tin chuyên ngành do các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế triển khai tại tỉnh Kon Tum:

- Hệ thống thông tin điện tử về Dân số - Kế hoạch hóa gia đình triển khai tại Chi cục DS-KHHGĐ tỉnh và Trung tâm DS-KHHGĐ các huyện, thành phố; đã tạo lập được kho dữ liệu về dân số tại tỉnh và các huyện, thành phố phục vụ cho công tác thống kê, báo cáo của Ngành.

- Hệ thống quản lý thông tin Tiêm chủng quốc gia sẽ triển khai tại tỉnh Kon Tum trong quý II/2017.

- Các phần mềm quản lý bệnh truyền nhiễm; quản lý bệnh nhân lao; quản lý bệnh sốt rét.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phần thứ hai

NỘI DUNG KẾ HOẠCH ỨNG DỤNG CNTT TRONG NGÀNH Y TẾ

TỈNH KON TUM ĐẾN NĂM 2025

 

 

I. CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH

1. Luật CNTT ngày 29/6/2006.

2. Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước.

3. Nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày 14/10/2015 của Chính phủ về Chính phủ điện tử.

4. Nghị Quyết 26/NQ-CP ngày 15/4/2015 của Chính phủ Ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 01/7/2014 của Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng Sản Việt Nam về việc “Đẩy mạnh, phát triển CNTT đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế”.

5. Quyết định số 445/QĐ-BYT ngày 05/02/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế phê duyệt kế hoạch ứng dụng và phát triển CNTT giai đoạn 2016 - 2020Quyết định số 5004/QĐ-BYT ngày 19/9/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc phê duyệt mô hình kiến trúc tổng thể hệ thống thông tin KCB BHYT.

6. Khung kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam (phiên bản 1.0) ban hành kèm theo Văn bản số 1178/BTTTT-THH ngày 21/4/2015 của Bộ Thông tin và Truyền thông.

7. Kế hoạch số 2300/KH-UBND ngày 22/9/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về ứng dụng CNTT trong hoạt động cơ quan nhà nước tỉnh Kon Tum giai đoạn 2016-2020.

8. Công văn 1216/KH-SYT ngày 16/5/2017 của Sở Y tế về việc Ứng dụng công nghệ thông tin trong Ngành Y tế tỉnh Kon Tum đến năm 2025.

II. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung: Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong đơn vị đáp ứng được yêu cầu tăng cường, nâng cao hiệu quả, hiệu lực công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành và chất lượng các dịch vụ y tế, phục vụ tốt người dân và các tổ chức.

2. Mục tiêu cụ thể:

2.1. Giai đoạn 2017 - 2020:

a) Cơ sở hạ tầng thông tin: Trung tâm Y tế và 100% Trạm Y tế xã trực thuộc Trung tâm Y tế hạ tầng kỹ thuật CNTT và viễn thông đáp ứng việc duy trì hoạt động liên tục, ổn định, chính xác, an toàn, bảo mật các hệ thống thông tin các ứng dụng của Ngành Y tế.

b) Nhân lực CNTT:  Thành lập tổ chuyên trách CNTT.

c) Ứng dụng CNTT trong nội bộ cơ quan nhà nước:

- 100% văn bản không mật Trung tâm Y tế trình Sở Y tế tỉnh dưới dạng điện tử (bao gồm cả các văn bản trình song song cùng văn bản giấy); trên 90% các văn bản không mật Trung tâm Y tế gửi cho Sở Y tế, các sở, ngành tỉnh và UBND các huyện, thành phố dưới dạng điện tử (chỉ sử dụng gửi song song cả văn bản giấy đối với một số loại văn bản được quy định); 100% văn bản trao đổi trong nội bộ Ngành Y tế.

- Có hệ thống thông tin thống nhất từ tỉnh đến, huyện, xã phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo điều hành trong các lĩnh vực quan trọng như: quản lý nhân lực, quản lý tài chính - ngân sách, quản lý tài sản, quản lý thông tin y tế.

d) Ứng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh nghiệp:

- Trung tâm Y tế xây dựng và đưa Trang thông tin điện tử đi vào hoạt động cung cấp, cập nhật đầy đủ thông tin theo quy định để phục vụ công tác khám chữa bệnh cho người dân.

- Hướng tới KCB bằng mã vạch và triển khai bệnh án điện tử trong toàn đơn vị.

e) Ứng dụng CNTT chuyên ngành:

- 100% cơ sở KCB khai thác và sử dụng có hiệu quả phần mềm quản lý KCB đáp ứng yêu cầu công tác chuyên môn, quản lýtrao đổi thông tin đầy đủ, thông suốt, chính xác, bảo mật với cơ quan bảo hiểm y tế và Bộ Y tế.

- 90% dân số được lập hồ sơ quản lý, theo dõi sức khỏe trên phần mềm điện tử.

2.2. Giai đoạn 2021-2025:

a) Cơ sở hạ tầng thông tin:  Trung tâm Y tế hạ tầng kỹ thuật CNTT và viễn thông đáp ứng việc duy trì hoạt động liên tục, ổn định, chính xác, an toàn, bảo mật các hệ thống thông tin các ứng dụng của Ngành Y tế.

b) Nhân lực CNTT: Có tổ CNTT tối thiểu từ 02 người trở lên.

c) Ứng dụng CNTT trong nội bộ cơ quan nhà nước: Triển khai chữ ký số trong trao đổi văn bản điện tử giữa các cơ quan nhà nước.

d) Ứng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh nghiệp:

- Đưa trang thông tin điện tử đi vào hoạt động cung cấp, cập nhật đầy đủ thông tin theo quy định.

- Trung tâm Y tế có hệ thống phát số, đăng ký KCB điện tử, cho phép người dân đăng ký khám bệnh, chữa bệnh thông qua phương tiện điện tử kết nối Internet.

e) Ứng dụng CNTT chuyên ngành:

- Đơn vị có hệ thống thông tin tích hợp phục vụ công tác điều hành, quản lý và công tác chuyên môn chủ yếu của đơn vị; tích hợp hệ thống quản lý xét nghiệm (LIS), tích hợp hệ thống thông tin lưu trữ và truyền hình ảnh y học (PACS) trong phần mềm quản lý KCB.

- Đơn vị triển khai áp dụng bệnh án điện tử và thực hiện bệnh viện điện tử.

- Có hệ thống tư vấn khám bệnh, chữa bệnh từ xa kết nối giữa các bệnh viện trực thuộc Sở Y tế và kết nối hệ thống tư vấn khám bệnh, chữa bệnh từ xa với các bệnh viện tuyến trên.

- 100% dân số trên địa bàn huyện được lập hồ sơ quản lý, theo dõi sức khỏe trên phần mềm điện tử.

III. MÔ HÌNH ỨNG DỤNG CNTT Y TẾ TẠI ĐƠN VỊ
1. Mô hình kết nối mạng: Phụ lục 1

2. Mô hình hệ thống thông tin y tế: Phụ lục 2

III. NỘI DUNG CỦA KẾ HOẠCH

1. Xây dựng cơ sở hạ tầng thông tin

1.1. Nâng cấp mạng nội bộ tại Trung tâm Y tế, các trạm Y tế xã tốc độ cao, an toàn, an ninh kết nối thông suốt.

- Bão dưỡng, bảo trì thường xuyên hệ thống mạng LAN đảm bảo đáp ứng yêu cầu hoạt động thường xuyên tại đơn vị.

1.2. Nâng cấp hệ thống mạng viễn thông (Internet) trong Trung tâm Y tế, đặc biệt là tuyến xã đảm bảo kết nối thông suốt với tuyến trên, Sở Y tế; Bộ Y tế và Bảo hiểm xã hội.

a) Làm việc với các đơn vị cung cấp dịch vụ viễn thông để kéo đường dây Internet đến 2 trạm y tế hiện đang sử dụng mạng 3G trên địa bàn.

b) Rà soát và nâng cấp tốc độ đường truyền internet tại các trạm y tế xã gần trung tâm huyện (có thể nâng cấp được).

1.3. Đầu tư, nâng cấp trang bị trang thiết bị CNTT đáp ứng yêu cầu cho hoạt động chuyên môn, đảm bảo mỗi cán bộ làm công tác quản lý tại đơn vị được trang bị một máy vi tính cá nhân và tối thiểu có từ 3 máy vi tính trên một trạm y tế.

a) Đầu tư trang bị máy vi tính và máy in cho trạm y tế (02 bộ máy tính và máy in/trạm y tế).

c) Đầu tư, nâng cấp hệ thống máy chủ tại đơn vị.

2. Đào tạo và phát triển nhân lực CNTT

2.1. Thành lập các Tổ CNTT tại đơn vị.

2.2. Tổ chức tập huấn, đào tạo liên tục, chuyên sâu về ứng dụng CNTT cho cán bộ chuyên trách CNTT. Mỗi năm tổ chức từ 1 đến 2 lớp theo từng chuyên đề khác nhau (Trung tâm Y tế phối hợp với các đơn vị đào tạo về CNTT để tổ chức các khóa đào tạo).

3. Xây dựng và phát triển các ứng dụng CNTT trong nội bộ Ngành

3.1. Triển khai thống nhất một phần mềm quản lý văn bản và điều hành từ Trung tâm Y tế đến các đơn vị trực thuộc; kết nối với hệ thống quản lý văn bản và điều hành điện tử Sở Y tế, UBND tỉnh, các sở, ngành, địa phương của tỉnh và Bộ Y tế.

a) Triển khai thống nhất một phần mềm quản lý văn bản và điều hành từ Sở Y tế đến đơn vị.

b) Kết nối phần mềm quản lý văn bản và điều hành từ Sở Y tế với hệ thống quản lý văn bản và điều hành điện tử của đơn vị.

3.2. Ứng dụng chữ ký số và từng bước tích hợp chữ ký số vào các ứng dụng CNTT tại đơn vị và trong Ngành Y tế như: Phần mềm quản lý văn bản và điều hành; dịch vụ công trực tuyến ở mức độ 3 trở lên; phần mềm quản lý KCB…

3.3. Nâng cấp hệ thống hội nghị truyền hình trực tuyến tại Trung tâm Y tế đảm bảo chất lượng kỹ thuật phục vụ cho các hoạt động quản lý, điều hành của Trung tâm Y tế .

3.4. Xây dựng triển khai một số hệ thống thông tin phục vụ công tác quản lý, điều hành từ Sở Y tế đến đơn vị trong ưu tiên các hệ thống sau:

a) Triển khai Hệ thống thông tin quản lý công chức, viên chức.

b) Triển khai việc kết nối toàn Ngành Hệ thống thông tin quản lý tài chính ngân sách (hiện đang thực hiện riêng lẻ tại các đơn vị).

c) Triển khai việc kết nối toàn ngành Hệ thống thông tin quản lý tài sản (hiện đang thực hiện riêng lẻ tại các đơn vị).

d) Triển khai mới Hệ thống thông tin thống kê y tế.

4. Xây dựng và phát triển các ứng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh nghiệp

4.1. Xây dựng trang thông tin điện tử tại đơn vị và đẩy mạnh các hoạt động cung cấp thông tin, các dịch vụ công phục vụ người dân và doang nghiệp trên trang thông tin điện tử.

- Thực hiện việc cập nhật, cung cấp thông tin lên Trang thông tin điện tử đầy đủ thông tin và đúng quy định.

4.2. Triển khai hệ thống phát số, đăng ký KCB điện tử tại đơn vị và tích hợp lên phần mềm quản lý KCB và trang thông tin điện tử của đơn vị.

5. Xây dựng và phát triển các ứng dụng CNTT chuyên ngành

5.1. Từng bước nâng cấp phần mềm quản lý KCB và thanh toán BHYT đáp ứng các yêu cầu của Bộ Y tế và BHXH Việt Nam; từng bước triển khai việc kết nối liên thông KCB giữa các tuyến; trong đó hoàn thành việc kết nối liên thông giữa các cơ sở KCB với Bộ Y tế và BHXH Việt Nam vào tháng 6/2017.

a)  Nâng cấp phần mềm quản lý KCB đảm bảo đáp ứng yêu cầu về quản lý và thực hiện các quy chế, quy định, quy trình kỹ thuật chuyên môn tại đơn vị theo quy định hiện hành của Bộ Y tế và cơ quan có thẩm quyền.

b) Đáp ứng yêu cầu kết nối dữ liệu thường xuyên, chính xác giữa các cơ sở KCB với Bộ Y tế và BHXH Việt Nam theo quy định.

c) Triển khai việc tích hợp hệ thống quản lý xét nghiệm (LIS), tích hợp hệ thống thông tin lưu trữ và truyền hình ảnh y học (PACS) trong phần mềm quản lý KCB tại đơn vị.

d) Áp dụng bệnh án điện tử và thực hiện bệnh viện điện tử tại đơn vị.

5.2. Triển khai hệ thống tư vấn khám, chữa bệnh từ xa tại đơn vị.

5.3. Triển khai hệ thống thông tin quản lý hồ sơ sức khỏe cá nhân tại cộng đồng.

5.4. Phối hợp với các đơn vị trực thuộc Sở Y tế triển khai, khai thác và sử dụng có hiệu quả các hệ thống thông tin quản lý do Sở Y tế và Bộ Y tế triển khai tại tỉnh Kon Tum như: Hệ thống thông tin điện tử về Dân số - Kế hoạch hóa gia đình; Hệ thống thông tin quản lý an toàn thực phẩm; Hệ thống quản lý y bạ điện tử (Hồ sơ y tế điện tử); hệ thống thông tin quản lý tiêm chủng, bệnh truyền nhiễm và bệnh không lây nhiễm…

5.5. Xây dựng và ban hành các danh mục dùng chung dựa trên cơ sở danh mục dùng chung của Bộ Y tế ban hành.

6. Đảm bảo an toàn thông tin

6.1. Trang bị các trang thiết bị an toàn thông tin tại Trung tâm Y tế các đơn vị trực thuộc.

6.2. Đào tạo, bồi dưỡng về an toàn thông tin cho cán bộ quản trị hệ thống trong hệ thống thông tin trọng yếu của đơn vị.

6.3. Tăng cường tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức và trách nhiệm về an toàn thông tin trong công chức, viên chức Ngành Y tế.

(Kế hoạch hoạt động chi tiết tại Phụ lục 3)

IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1. Giải pháp tài chính

1.1. Phòng Tài Chính – Kế Toán phối hợp với các phòng, đơn vị có liên quan lập kế hoạch kinh phí hàng năm để lãnh đạo Trung tâm Y tế có cơ sở bố trí kinh phí cho các dự án, nội dung trọng tâm của Ngành.

1.2. Trung tâm Y tế hàng năm ưu tiên bố trí từ nguồn kinh phí được giao và các nguồn thu để triển khai các ứng dụng CNTT tại đơn vị và đơn vị trực thuộc đối với các dự án, nội dung khác.

1.3. Huy động các nguồn vốn khác trong và ngoài nước để thực hiện các nhiệm vụ trong Kế hoạch.

2. Giải pháp triển khai

2.1. Gắn chặt ứng dụng CNTT và cải cách hành chính.

2.2. Đầu tư ứng dụng CNTT đồng bộ về phần cứng, phần mềm và nhân lực.

2.3. Đẩy mạnh triển khai hình thức thuê doanh nghiệp CNTT thực hiện dịch vụ cho thuê từng phần hoặc thuê trọn gói, bao gồm: Phần cứng, phần mềm, đường truyền...

2.4. Triển khai ứng dụng CNTT phải có lộ trình hợp lý, khả thi và phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, của Ngành; đảm bảo phù hợp với theo định hướng phát triển của Bộ Y tế và của địa phương.

3. Giải pháp tổ chức

3.1. Nâng cao vài trò, trách nhiệm của lãnh đạo các đơn vị trực thuộc trong việc chỉ đạo, điều hành và triển khai các hoạt động ứng dụng CNTT, xem đây là một trong những yếu tổ quan trọng trong việc thành công của ứng dụng CNTT tại các đơn vị.

3.2. Hàng năm xây dựng kế hoạch cụ thể, có phân công, phân nhiệm rõ ràng, phù hợp với nội dung của Kế hoạch ứng dụng CNTT của Bộ Y tế, của tỉnh Kon Tum, của Sở Y tế và nhu cầu thực tiễn, kế thừa được thành quả đã triển khai trước đó.

3.3. Tuyên truyền nâng cao hiểu biết, nhận thức, trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức trong Trung tâm Y tế về vai trò và tiện ích của việc ứng dụng CNTT.

4. Các giải pháp kỹ thuật:

4.1. Ứng dụng CNTT phù hợp và phát huy được hạ tầng kỹ thuật hiện có và ưu tiên việc kế thừa các phần mềm ứng dụng, cơ sở dữ liệu hiện đang được sử dụng.

4.2. Phối hợp đồng bộ nội dung đầu tư, quy mô và thời gian triển khai các ứng dụng CNTT để tránh trùng lặp.

4.3. Chú trọng triển khai các giải pháp và sản phẩm dùng chung; đảm bảo khả năng kết nối với các phần mềm, cơ sở dữ liệu có liên quan.

4.4. Các ứng dụng CNTT tận dụng tối đa cơ sở hạ tầng hiện có (phần cứng, phần mềm, cơ sở dự liệu đã đầu tư xây dựng) và có khả năng phát triển và mở rộng trong tương lai; đồng thời tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành về ứng dụng CNTT trong các cơ quan Nhà nước và các hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông và các chuẩn nghiệp vụ do Bộ Y tế ban hành:

- Quyết định số 3465/QĐ-BYT ngày 08/7/2016 về việc ban hành bộ mã danh mục dùng chung áp dụng trong khám bệnh, chữa bệnh và thanh toán bảo hiểm y tế và các danh mục dùng chung do Chính phủ và các bộ, ngành Trung ương ban hành.

- Quyết định số 5573/QĐ-BYT ngày 29/12/2006 của Bộ Y tế về việc ban hành “Tiêu chí phần mềm và nội dung một số phân hệ phần mềm tin học quản lý bệnh viện”.

- Quyết định số 2035/QĐ-BYT ngày 12/06/2013 của Bộ Y tế về việc công bố danh mục kỹ thuật về ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực y tế.

- Thông tư 53/2014/TT-BYT ngày 29/12/2014 của Bộ Y tế về quy định hoạt động y tế trên môi trường mạng.

- Chuẩn dữ liệu đầu ra kết nối với Bộ Y tế và BHXH Việt Nam theo quy định hiện hành.

- Thông tư số 01/2011/TT-BTTTT ngày 04/01/2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông về công bố Danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước.

- Thông tư số 22/2013/TT-BTTTT ngày 23/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về việc ban hành danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước

V. KINH PHÍ THỰC HIỆN

1. Dự kiến kinh phí: Dự kiến kinh phí chi cho một số hoạt động trọng tâm của Trung tâm Y tế giai đoạn 2017-2025 là 10 tỷ đồng.

2. Nguồn kinh phí:

- Nguồn kinh phí sự nghiệp y tế: 5 tỷ đồng.

- Nguồn kinh phí của đơn vị: 5 tỷ đồng.

(Chi tiết tại phụ lục 4)

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Các phòng thuộc Trung tâm tham mưu lãnh đạo Trung tâm Y tế triển khai các nội dung thuộc phạm vi chức năng và nhiệm vụ của phòng.

2. Phòng Tài Chính – Kế Toán Trung tâm Y tế hàng năm tổng hợp nhu cầu đầu tư báo cáo, đề xuất với lãnh đạo Trung tâm Y tế để bố trí kinh phí thực hiện các nội dung trọng tâm của Đơn vị.

Nơi nhận:

- Sở Y tế;

- UBND huyện;

- Sở Thông tin và Truyền thông;

- Các đơn vị trực thuộc Trung tâm;

- Các phòng thuộc Trung tâm;

- Lưu: VT, Tổ CNTT.

GIÁM ĐỐC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phụ lục 1

Mô hình kết nối mạng

 

 

 

 

 

 

Phụ lục 2

Mô hình hệ thống thông tin y tế

 

 

Trung tâm tích hợp dưc liệu Bộ Y tế

Trung tâm tích hợp dự liệu tỉnh (nếu có)

 

Các tổ chức và cá nhân

Hạ tầng CNTT (mạng LAN, Internet)

Hệ thống thông tin y tế dự phòng

 

An toàn thực phẩm

 

Dân số

 

HIV/AIDS

 

Y tế dự phòng

 

Lĩnh vực khác

Hệ thống thông tin phục vụ người dân

Trang thông tin điện tử Sở Y tế và ĐVTT

Dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4

Dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4

Hệ thống thông tin quản lý và điều hành

Ứng dụng HC: VP điện tử; Truyền hình TT; Email

Truyền hình trực tuyến

Ứng dụng nội bộ: Ứng dụng quản lý TC-KT, TS, nhân lực

Báo cáo, thống kê y tế: Thống kê y tế; thống kê chuyên ngành

Hệ thống thông tin phục vụ người dân

Quản lý KCB và thanh toán BHYT

quản lý hồ sơ sức khỏe cá nhân tại công đồng

Tư vấn khám chữa bệnh từ xa

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phụ lục 3

KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG

(kèm theo Kế hoạch 1216/KH-SYT ngày 16 /5/2017 của Sở Y tế)

 

STT

Tên nhiệm vụ/giải pháp/hoạt động cụ thể

Thời gian thực hiện và hoàn thành

Đơn vị chủ trì

Đơn vị phối hợp

Dự kiến kinh phí (triệu đồng)

Nguồn kinh phí

I

Cơ sở hạ tầng

 

 

 

 

 

1

Nâng cấp mạng nội bộ tại Trung tâm Y tế, các đơn vị trực thuộc Trung tâm tốc độ cao, an toàn, an ninh kết nối thông suốt

 

 

 

 

 

1.1

Nâng cấp mạng internet tại 02 TYT xã có hạ tầng mạng chưa đảm bảo.

2018 - 2020

Các TYT xã và Phòng Khám khu vực có hạ tần mạng  chưa đảm bảo

Phòng TCKT Trung tâm Y tế

 

Sự nghiệp y tế

1.2

 Bão dưỡng, bảo trì thường xuyên hệ thống mạng LAN đảm bảo đáp ứng yêu cầu hoạt động thường xuyên tại đơn vị

Hàng năm

Các đơn vị trực thuộc Trung tâm Y tế

-

Tùy theo tình hình thực tế của từng đơn vị

Kinh phí của đơn vị

2

Nâng cấp hệ thống mạng viễn thông (Internet) trong đơn vị, đặc biệt là tuyến xã đảm bảo kết nối thông suốt với tuyến trên, Bộ Y tế và Bảo hiểm xã hội

 

 

 

 

 

2.1

Làm việc với các đơn vị cung cấp dịch vụ viễn thông để kéo đường dây Internet đến 2 trạm y tế hiện đang sử dụng mạng 3G

2017

TTYT các huyện:

Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông

-

 

2.2

Rà soát và nâng cấp tốc độ đường truyền internet tại các trạm y tế xã gần trung tâm huyện (có thể nâng cấp được)

2017

Trung tâm Y tế

Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông

Tùy theo tình hình thực tế của từng đơn vị

Kinh phí của đơn vị

3

Đầu tư, nâng cấp trang bị trang thiết bị CNTT đáp ứng yêu cầu cho hoạt động chuyên môn, đảm bảo mỗi cán bộ làm công tác quản lý tại các đơn vị tuyến tỉnh, huyện được trang bị một máy vi tính cá nhân và tối thiểu có từ 3 máy vi tính trên một trạm y tế.

 

 

Phòng Tài Chính – Kế Toán

 

Kinh phí của đơn vị

3.1

Đầu tư trang bị máy vi tính và máy in cho trạm y tế (02 bộ máy tính và máy in/trạm y tế)

Chia làm 02 giai đoạn:

2017-2020

2021-2025

Trung tâm Y tế

Phòng Tài Chính – Kế Toán

 

Sự nghiệp y tế

3.2

Đầu tư bổ sung hệ thống máy chủ tại đơn vị (01 máy chủ/ đơn vị)

2017-2020

Các bệnh viện

 

1.200

Kinh phí của đơn vị

II

Đào tạo và phát triển nhân lực CNTT

 

 

 

 

 

1

Tuyển dụng, bố trí đủ cán bộ chuyên trách CNTT tại đơn vị trực thuộc Sở Y tế, cụ thể: Thành lập tổ chuyên trách về CNTT có từ 2 cán bộ chuyên trách CNTT trở lên có trình độ từ cao đẳng CNTT trở lên.

 

 

 

 

 

1.2.

Thành lập các Tổ CNTT tại đơn vị (tối thiểu 02 cán bộ/ đơn vị)

2022

 

Phòng TCHC Trung tâm Y tế

-

 

2

Tổ chức các lớp tập huấn, đào tạo liên tục, chuyên sâu về ứng dụng CNTT cho đội ngũ cán bộ chuyên trách CNTT (mỗi năm tổ chức từ 1 đến 2 lớp theo từng chuyên đề khác nhau)

Hàng năm

Phòng Tài Chính – Kế Toán

Các đơn vị trực thuộc Trung tâm Y tế

216

Kinh phí của đơn vị

III

ng dụng CNTT trong nội bộ Ngành

 

 

 

 

 

1

Triển khai thống nhất một phần mềm quản lý văn bản và điều hành từ Sở Y tế đến đơn vị trực thuộc; kết nối với hệ thống quản lý văn bản và điều hành điện tử UBND tỉnh, các sở, ngành, địa phương của tỉnh và Bộ Y tế.

 

 

 

 

 

1.1

Triển khai thống nhất một phần mềm quản lý văn bản và điều hành từ Sở Y tế đến đơn vị.

2018

 

Phòng Tài Chính – Kế Toán

 

Nguồn sự nghiệp y tế (đầu tư ban đầu)

1.2

Kết nối phần mềm quản lý văn bản và điều hành từ Sở Y tế với hệ thống quản lý văn bản và điều hành điện tử UBND tỉnh, các sở, ngành, địa phương của tỉnh và Bộ Y tế.

2017

 

Phòng Tài Chính – Kế Toán

-

 

2

Ứng dụng chữ ký số và từng bước tích hợp chữ ký số vào các ứng dụng CNTT tại Trung tâm Y tế...

 

 

 

 

 

2.1

Ứng dụng chữ ký số và tích hợp vào phần mềm quản lý văn bản và điều hành tại Trung tâm Y tế

2017

 

Phòng Tài Chính – Kế Toán

-

 

2.2

Ứng dụng chức ký số tại đơn vị.

2021-2025

 

Phòng Tài Chính – Kế Toán Sở Y tế

-

 

3

Nâng cấp hệ thống hội nghị truyền hình trực tuyến tại Trung tâm Y tế và các đơn vị trực thuộc đảm bảo chất lượng kỹ thuật phục vụ cho các hoạt động quản lý, điều hành của Trung tâm Y tế

2021

 

 

 

Sự nghiệp y tế

4

Xây dựng triển khai một số hệ thống thông tin phục vụ công tác quản lý, điều hành

 

 

 

 

 

 4.1

Hệ thống thông tin quản lý công chức, viên chức

2017

 

Phòng Tài Chính – Kế Toán

 

Sự nghiệp y tế

4.2

Triển khai việc kết nối toàn Ngành Hệ thống thông tin quản lý tài chính ngân sách

2017

Phòng Tài Chính – Kế Toán

 

-

 

4.3

Triển khai việc kết nối toàn ngành Hệ thống thông tin quản lý tài sản

2017

Phòng Tài Chính – Kế Toán

 

-

 

4.4

Triển khai mới Hệ thống thông tin thống kê y tế

2020

Phòng Tài Chính – Kế Toán

 

 

Sự nghiệp y tế

IV

ng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh nghiệp

 

 

 

 

 

2

Triển khai phần mềm một cửa tại Trung tâm Y tế

2018

Văn phòng Sở

 

20

Sự nghiệp y tế

4

Xây dựng các trang thông tin điện tử tại đơn vị Trung tâm Y tế và đẩy mạnh các hoạt động cung cấp thông tin, các dịch vụ công phục vụ người dân và doang nghiệp trên các trang thông tin điện tử

 

 

 

30

 

4.3

Thực hiện việc cập nhật, cung cấp thông tin lên Trang thông tin điện tử đầy đủ thông tin và đúng quy định

Hàng năm

 

 

-

 

5

Triển khai hệ thống phát số, đăng ký KCB điện tử tại đơn vị và tích hợp lên phần mềm quản lý KCB.

2021-2025

 

 

 

Sự nghiệp y tế

V

Các ứng dụng CNTT chuyên ngành

 

 

 

 

 

1

Từng bước nâng cấp phần mềm quản lý KCB và thanh toán BHYT đáp ứng các yêu cầu của Bộ Y tế và BHXH Việt Nam; từng bước triển khai việc kết nối liên thông KCB giữa các tuyến; trong đó hoàn thành việc kết nối liên thông giữa các cơ sở KCB với Bộ Y tế và BHXH Việt Nam vào tháng 6/2017

 

 

 

 

 

1.1

 Nâng cấp phần mềm quản lý KCB đảm bảo đáp ứng yêu cầu về quản lý và thực hiện các quy chế, quy định, quy trình kỹ thuật chuyên môn tại đơn vị theo quy định hiện hành của Sở Y tế, của Bộ Y tế và cơ quan có thẩm quyền.

2017 -2018

 

Tổ ứng dụng CNTT trong KCB và thanh toán BHYT

 

Kinh phí của đơn vị

1.2

Đáp ứng yêu cầu kết nối dữ liệu thường xuyên, chính xác giữa các cơ sở KCB với Bộ Y tế và BHXH Việt Nam theo quy định

Tháng 6/2017

Các cơ sở KCB

Tổ ứng dụng CNTT trong KCB và thanh toán BHYT

-

 

1.3

Triển khai việc tích hợp hệ thống quản lý xét nghiệm (LIS), tích hợp hệ thống thông tin lưu trữ và truyền hình ảnh y học (PACS) trong phần mềm quản lý KCB tại các bệnh viện tuyến tỉnh

2021-2025

 

 

-

 

1.4

Áp dụng bệnh án điện tử tại đơn vị

2021-2025

 

 

-

 

2

Triển khai hệ thống tư vấn khám, chữa bệnh từ xa tại đơn vị

2021-2025

 

 

 

Sự nghiệp y tế

3

Triển khai hệ thống thông tin quản lý hồ sơ sức khỏe cá nhân tại công đồng.

2018-2020

Phòng Tài Chính – Kế Toán

Theo lộ trình triển khai của Bộ Y tế

-

 

4

Phối hợp với các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế triển khai, khai thác và sử dụng có hiệu quả các hệ thống thông tin quản lý do Bộ Y tế triển khai tại tỉnh Kon Tum như:  Hệ thống thông tin điện tử về Dân số - Kế hoạch hóa gia đình; Hệ thống thông tin quản lý an toàn thực phẩm; Hệ thống quản lý y bạ điện tử (Hồ sơ y tế điện tử); hệ thống thông tin quản lý tiêm chủng, bệnh truyền nhiễm và bệnh không lây nhiễm…

Khi có triển khai

 

Các phòng thuộc Trung tâm Y tế

-

 

5

Xây dựng và ban hành các danh mục dùng chung trên địa bàn tỉnh dựa trên cơ sở danh mục dùng chung của Bộ Y tế ban hành

Sau khi Bộ Y tế ban hành

Các phòng thuộc Trung tâm

Tổ ứng dụng CNTT trong KCB và thanh toán BHYT

-

 

V

Đảm bảo an toàn thông tin

 

 

 

 

 

1

Trang bị các trang thiết bị an toàn thông tin tại Trung tâm Y tế.

2018-2020

Phòng Tài Chính – Kế Toán

 

 

Kinh phí của đơn vị

2

Đào tạo, bồi dưỡng về an toàn thông tin cho các cán bộ quản trị hệ thống trong hệ thống thông tin trọng yếu của đơn vị.

2018-2020

Phòng Tài Chính – Kế Toán

 

 

Kinh phí của đơn vị

3

Tăng cường tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức và trách nhiệm về an toàn thông tin trong công chức, viên chức Ngành Y tế.

Hàng năm

Phòng Tài Chính – Kế Toán

 

-

 

 

Ghi chú: Trong trường hợp đơn vị triển khai hình thức thuê doanh nghiệp CNTT thực hiện dịch vụ cho thuê phần cứng, phần mềm thì không đầu tư bổ sung thêm máy chủ nữa.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phụ lục 4

NHU CẦU KINH PHÍ
(kèm theo Kế hoạch 1216/KH-SYT ngày 16 /5/2017 của Sở Y tế)

 

STT

Tên nhiệm vụ/giải pháp/hoạt động cụ thể

ĐVT

Số
lượng

Dự kiến kinh phí
(tr. đồng)

Phân kỳ đầu tư

Nguồn kinh phí

2017-2020

2021-2025

1

Nâng cấp mạng internet tại TYT xã có hạ tầng mạng chưa đảm bảo

 

2

   

 

Sự nghiệp y tế

2

Bão dưỡng, bảo trì thường xuyên hệ thống mạng LAN đảm bảo đáp ứng yêu cầu hoạt động thường xuyên tại đơn vị

   

Tùy theo tình hình thực tế của từng đơn vị

   

Kinh phí của đơn vị

3

Rà soát và nâng cấp tốc độ đường truyền internet tại các trạm y tế xã gần trung tâm huyện (có thể nâng cấp được)

       

Kinh phí của đơn vị

4

Đầu tư trang bị máy vi tính và máy in cho trạm y tế

Trạm Y tế

 

 

 

 

Sự nghiệp y tế

5

Đầu tư, nâng cấp trang bị trang thiết bị CNTT đáp ứng yêu cầu cho hoạt động chuyên môn, đảm bảo mỗi cán bộ làm công tác quản lý tại các đơn vị 1 máy tính cá nhân.

Đơn vị

 

 

 

 

Kinh phí của đơn vị

6

Đầu tư bổ sung hệ thống máy chủ tại các bệnh viện (01 máy chủ/ đơn vị)

Đơn vị

 

 

 

 

Kinh phí của đơn vị

7

Tổ chức các lớp tập huấn, đào tạo liên tục, chuyên sâu về ứng dụng CNTT cho đội ngũ cán bộ chuyên trách CNTT

Lớp

 

 

 

 

Kinh phí của đơn vị

8

Triển khai thống nhất một phần mềm quản lý văn bản và điều hành từ Sở Y tế đến đơn vị.

Phần mềm

 

 

 

 

Sự nghiệp y tế

9

Nâng cấp hệ thống hội nghị truyền hình trực tuyến tại Trung tâm Y tế đảm bảo chất lượng kỹ thuật phục vụ cho các hoạt động quản lý, điều hành của Trung tâm Y tế (đơn vị x 150 triệu)

Điểm cầu

 

2.400

 

2.400

Sự nghiệp y tế

10

Triển khai Hệ thống thông tin quản lý cán bộ, công chức, viên chức tại đơn vị.

Phần mềm

1

320

 

 

Sự nghiệp y tế

11

Triển khai mới Hệ thống thông tin thống kê y tế

Phần mềm

1

500

500

 

Sự nghiệp y tế

12

Triển khai phần mềm một cửa tại Trung tâm Y tế

Phần mềm

1

20

20

 

Sự nghiệp y tế

13

Triển khai xây dựng Trang thông tin điện tử đơn vị.

Đơn vị

1

30

   

Kinh phí của đơn vị

14

Triển khai hệ thống phát số, đăng ký KCB điện tử tại đơn vị và tích hợp lên phần mềm quản lý KCB và trang thông tin điện tử của đơn vị.

   

1.200

 

1.200

Sự nghiệp y tế

15

Nâng cấp phần mềm quản lý KCB và thanh toán BHYT đáp ứng các yêu cầu của Bộ Y tế và BHXH Việt Nam

Đơn vị

1

600

600

 

Kinh phí của đơn vị

16

Triển khai hệ thống tư vấn khám, chữa bệnh từ xã tại đơn vị.

Đơn vị

1

6.000

 

6.000

Sự nghiệp y tế

17

Trang bị các trang thiết bị an toàn thông tin tại Đơn vị.

Đơn vị

1

1.350

1.350

 

Kinh phí của đơn vị

18

Đào tạo, bồi dưỡng về an toàn thông tin cho các cán bộ quản trị hệ thống trong hệ thống thông tin trọng yếu của Ngành

Lớp

2

60

30

30

Kinh phí của đơn vị

 

TỔNG CỘNG

X

X

31.230

12.450

18.780

 

 

- Sự nghiệp y tế

X

X

15.350

4.220

11.130

 

 

- Kinh phí của các đơn vị trực thuộc Sở

X

X

15.880

8.230

7.650

 

 

Ghi chú: Trong trường hợp đơn vị triển khai hình thức thuê doanh nghiệp CNTT thực hiện dịch vụ cho thuê phần cứng, phần mềm thì không đầu tư bổ sung thêm máy chủ nữa.

 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Liên hệ chúng tôi

Bộ phận: Phòng Chăm sóc khách hàng
Điện thoại Điện thoại: 02603.833.232
Email ttytedakgleikt@gmail.com
Văn bản mới

Công văn số 1104/YTĐL-KD

V/v nội dung tin nhắn thông báo sô tiền được BHXH chi trả đối với người có thẻ BHYT khi đi KCB BHYT

Lượt xem:4 | lượt tải:0

Công văn 1087/YTĐL,DS

V/v khảo sát về số con mong muốn của người dân trên website cpcs.vn

Lượt xem:11 | lượt tải:8

Kế hoạch số 1083/KH-YTĐL,DS

Kế hoạch truyền thông, tư vấn về tầm soát các dị dạng, bệnh tật bẩm sinh và nâng cao chất lượng dân số 2019

Lượt xem:8 | lượt tải:5

Báo cáo số 1076/BC-YTĐL

Công tác chỉ đạo tuyến và thực hiện Đề án 1816, Quyết định số 14/2013/QĐ-TTg

Lượt xem:11 | lượt tải:6

Công văn số 1069/YTĐL-KHNV

Tiếp xúc đối thoại cơ sở "Cán bộ nhân viên ngành Y tế trên địa bàn huyện về việc nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh cho Nhân dân; việc thực hiện các chế độ, chính sách của Đảng và Nhà nước có liên quan đến ngành Y"

Lượt xem:10 | lượt tải:8
Lịch khám bệnh
Khám sức khỏe  Thứ 3 - Thứ 6
S:7h00-11h00 C:13h-17h
Khoa Khám bệnh Thứ 2 - Thứ 6
S:7h00-11h00 C:13h-17h
demo2
Thăm dò ý kiến

G. Nếu có nhu cầu khám, chữa bệnh tương tự, Ông/Bà có quay trở lại hoặc giới thiệu cho người khác đến không?

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây